MEQ LÀ GÌ VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ RA SAO?

Trong máu, các chất điện giải được hòa tan đều và mạnh, nói chung đểu được phân tách hoàn toàn thành những ion. Để biểu thị nồng độ các chất đó trong máu, khuynh hướng chung hiện nay là ít dùng đơn vị gam mà hay dùng đơn vị mosm và m
Eq (còn gọi là milli đương lượng), gần đây thì thống nhất dùng đơn vị mmol. 1 mosm là một phần nghìn của đơn vị osmol, nghĩa là 1 phần nghìn của áp lực thẩm thấu gây nên bời 1 phân tử gam hòa tan trong 1 lít nước. 1 m
Eq là một phần nghìn của một lương ion có khả nãng kết hợp vói 1 ion H+ (nếu là anion) hoặc OH" (nếu là cation). Dùng đơn vị mosm thì dễ biết khả năng thẩm thấu của mỗi chất hòa tan, khả năng đó tỷ lệ thuận vói sô" lượng mosm. Muốn tính đơn vị mosm, chi viộc chia nồng độ (c) đã tính thành mg cho trọng lượng phân tử, ở đãy cho trọng lượng p của phần ion - hóa (trọng lượng nguyên tử nếu là ion đơn như c r , Na+ hay tổng các trọng lượng nguyên tử nếu là ion phức như s o 4" , HCOj, NH4):

mosm = (C/P)

Muốn tính đơn vị m
Eq, chỉ cần nhân kết quả mosm với hóa trị V của chất đó:

m
Eq = V. mosm = V (C /P )

Muốn tính đơn vị mmoị, chỉ cẩn đổi từ đơn vị m
Eq:

. Đối với các ion h 1,6 mmol)

. Suy thận, các trường hợp vô niệu cấp tính

. Hôn mê do đái tháo đường không được điều trị

. Vàng da do tắc mật, xơ gan nặng

. Cường giáp.

Bạn đang xem: Meq là gì và ý nghĩa của nó ra sao?

- Giảm:

. Hội chứng têtani

. Phù niêm

. Thận hư

. ỉa lỏng liên tục

. Hội chứng tăng aldosteron nguvên phát

. Trạng thái lẫn tinh thẩn.

5. Natri

Bình thường, nồng độ natri có trong huyết thanh !à 135

- 150 mmol/I (310 - 345 mg/dl).

Những thay đổi của natri nói chung đi đôi với thay đổi của chlor.

- Tăng:

. Khi mất nước

. Cường vỏ thượng thân, chứng Cushing

. Suy tim

. Viêm thận có phù.

. Đái tháo nhạt, hôn mê do cao thẩm trong đái tháo đường.

. Tổn thương não (chảy máu não, viêm não)

. Khi điều trị bằng corticoid.

- Giảm:

. Khi bị mất muối nhiều (say nắng, ra mồ hôi nhiều nôn mửa, ỉa chảy...)

. Suy vỏ thượng thận, bệnh Addison

. Đái tháo đường khi có nhiễm toan và ceton nặng.

. Tổn thương ống thân năng

. Khi điều trị bằng thuốc lợi tiểu kéo dài.

6. Phospho

Bình thường, nồng độ phos pho toàn phần có trong huyết tương là 10 mg, trong máu là 35,8 mg/dl; phospho vô cơ dưới dạng ph osphat có trong huyết thanh là 1,05 - 1,5 mmol/1 (4 ± 0,7 mg/dl) theo Hằng sô sinh học người Việt Nam, ở trẻ em " cao hơn mộ
I t chút.

- Tăng:

. Sau khi làm việc mệt nhọc nhiều » • I

. Bệnh têtani, bệnh đại cực • w m • •

. Khi có tăng urê máu, dùng quá liều vitamin D

. Suy thận.

- Giảm:

. Hội chứng De Toni-Debré-Fanconi, hội chứng Butler- Albright

. Cường cận giáp

. Thiểu năng vùng dưới đồi - yên

. Còi xương, nhuyễn xương.

Xem thêm: Nhuộm Phục Hồi Tóc Là Gì? ? Những Sự Thật Về Tóc Bạn Cần Biết!!!

* Chỉ s ố Howland - Kramer nhân nồng độ calci và phospho huyết thanh (mg/1). Ca X p

Nghị định 134/2007/NĐ-CP ngày ngày 15 tháng 8 năm 2007 Quy định về đơn vị đo lường chính thức tại Việt Nam theo hệ Hệ đơn vị SI là hệ đơn vị đo lường quốc tế (The International System of Units) tại bảng 1 điều 7 ghi rõ: lượng vật chất tên đơn vị là mol, tên ký hiệu là mol. Nhưng thực tế nhiều sách giáo khoa và nhiều bệnh viện không thống nhất cách ghi trên, có khi ghi mol, có khi m
Eq có khi gam…Điều này gặp không ít khó khăn cho mộ số đồng nghiệp quên hay chưa quen trong chuyển đổi các đơn vị.

1. Các đơn vị đo lường.

1.1. Nồng độ % (g/l):

Là khối lượng lượng chất tan chứa trong 100 ml thể tích. Ví dụ: Dung dịch glucose 5% có nghĩa là 100 ml dung dịch này có chứa 5 gram glucose.

1.2. Nồng độ mmol/L:

Để hiểu đơn vị này ta bắt đầu từ khái niệm nguyên tử lượng và phân tử lượng của một chất.

Nguyên tử lượng của một chất được hiểu như nguyên tử gam nghĩa là khối lượng của một chất tính bằng gam: ví dụ: C bằng 12 gam, Oxy bằng 16 gam.

Phân tử lượng của một chất được hiểu như phân tử gam là khối lượng chất đó tính bằng gam: ví dụ Na bằng 23 gam, O2 bằng 32 gam (16 x2 = 32).

Mol chẳng qua là phân tử lượng của chất đó tính theo gram. Như vậy

- Với Na+: 23 g = 1 mol ↔ 23 mg = 1 mmol.

- Với Na
Cl: 58,5 g = 1mol ↔ 58,5 mg = 1 mmol.

1.3. m
Eq (miliquivalent – mili đương lượng):

Do liên quan đến hóa trị nên nó đo lường khả năng một chất kết hợp với các chất khác. Và do đó: m
Eq= mmol x hóa trị. Dĩ nhiên là trên cùng đơn vị thể tích.

2. Chuyển đổi:

Trong thực hành lâm sàng rất nhiều chất như thuốc, kết quả xét nghiệm, công thức…không thống nhất về đơn vị đo lường, không thống nhất theo các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị… Do đó cần nắm rõ nguyên tắc chuyển đổi để giải quyết tốt các vấn đề thực tế trên. Nhiều đồng nghiệp hay dùng hệ số chuyển đổi, hệ số chuyển đổi có nguồn gốc từ khối lượng phân tử mỗi chất, do đó thay vì nhớ hệ số chuyển đổi thì ta nhớ khối lượng phân tử mà đã quen thời trung học phổ thông.

2.1. Công thức chuyển đổi từ mmol/L qua mg/d
L

Bởi vì mol chẳng qua là phân tử lượng hay nguyên tử lượng nhân hóa trị nên:

*

Ghi chú: chia cho 10 là để chuyển từ đơn vị mmol/L sang đơn vị mg/dl

Ví dụ: Ca2+: Bình thường từ 8,8 đến 10,4mg/d
L (2,20 đến 2,60mmol/L).

*

2.2. Chuyển đổi mmol/L sang m
Eq/L:

*

Ion

m
Eq/L

mmol/L

Na+

142

142

Ca++

2,5

1,25

Từ công thức trên cho thấy: Na+ có số m
Eq/L bằng số mmol/L vì Na+ có hóa trị 1. Đối với Ca++ số m
Eq/L gấp đôi số mmol/L vì Ca++ có hóa trị 2.