Phán đoán trong logic học

Là hình thức của tư duy, nhờ liên kết các khái niệm có thể khẳng định hay phủ định sự tồn tại của một đối tượng nào đó, sự liện hệ giữa đối tượng với dấu hiệu của nó, quan hệ giữa đối tượng với các đối tượng khác

1.2 Phân loại phán đoán:

Phán đoán đơnPhán đoán phức

2 Phán đoán đơn

2.1.

Bạn đang xem: Phán đoán trong logic học

Phán đoán đơn là gì?

Là phán đoán được tạo thành từ mối liên hệ giữa hai và chỉ hai khái niệmLà phán đoán có một chủ từ và một vị từ

2.2 Cấu tạo của phán đoán đơn

Chủ từ: KN về đối tượng của tư tưởng: SVị từ: KN về dấu hiệu hay quan hệ của đối tượng: PLiên từ: liên kết chủ từ và vị từ

- PĐ khẳng định: Là

- PĐ phủ định: Không là

Lượng từ: chỉ ra phán đoán liên quan đến toàn bộ hay chỉ một phần ngoại diên của KN chủ từ:

* ...toàn bộ:

* ....một phần: $

Công thức lôgic của phán đoán đơn: " ( $ ) S là ( không là) P

2.3 Đặc trưng của phán đoán

Chất:

* PĐ khẳng định: Là

* PĐ phủ định: Không là

Lượng:

* Toàn thể ( Chung) : "

* Bộ phận ( Riêng) : $

Giá trị:

* Chân thực: C ( 1)

* Giả dối: g ( 0)

2.4 Hình thức ngôn ngữ biểu thị phán đoán: Câu

Phân biệt phán đoán và câuĐiều kiện cần và đủ để một câu là phán đoán:Câu thể hiện sự khẳng định hoặc phủ định một dấu hiệu hay quan hệ nào đó của đối tượngXác định được giá trị chân thực hoặc giả dối của câu

2.5. Các loại phán đoán đơn

Phân loại theo nội hàm của vị từ:

- Phán đoán thuộc tính

- Phán đoán quan hệ

- Phán đoán tồn tại

Phân loại theo đặc trưng liên hệ với hiện thực:

- Phán đoán khả năng

- Phán đoán hiện thực

- Phán đoán tất yếu

2.6.

Xem thêm: Ảnh Tự Chụp Hình Tự Sướng Tiếng Anh Là Gì ? Ảnh Tự Sướng

Phán đoán nhất quyết đơn

Phân loại theo chất của phán đoán:

- Phán đoán khẳng định:

*
(
*
)S là P

- Phán đoán phủ định:

*
(
*
) S không là P

Phân loại theo lượng của phán đoán:

- Phán đoán toàn thể (chung):

*
S là ( không là) P

- Phán đoán bộ phận (riêng):

*
S là ( không là) P

Phân loại theo chất và lượng của phán đoán:

- PĐ khẳng định toàn thể:

*
S là P - A

- PĐ khẳng định bộ phận :

*
S là P - I

- PĐ phủ định toàn thể:

*
S không là P - E

- PĐ phủ định bộ phận:

*
S không là P - O

2.7. Tính chu diên của các thuật ngữ trong phán đoán đơn:

- Thuật ngữ chu diên nếu toàn bộ các đối tượng thuộc ngoại diên của thuật ngữ đó được xem xét trong mối liên hệ với thuật ngữ còn lại

- Thuật ngữ không chu diên nếu chỉ một phần các đối tượng thuộc ngoại diên của thuật ngữ đó được xem xét trong mối liên hệ với thuật ngữ còn lại2.8 Quan hệ giữa các phán đoán đơn- Quan hệ mâu thuẫn: Là quan hệ giữa các phán đoán đơn ngược nhau cả chất lẫn lượng.- Quan hệ đối lập: là quan hệ giữa các phán đoán đơn ngược nhau về chất, giống nhau về lượng.- Quan hệ phụ thuộc: là quan hệ giữa các phán đoán đơn giống nhau về chất, khác nhau về lượng.

3 Phán đoán phức

3.1 Phán đoán phức là gì?

Là phán đoán được tạo thành trên cơ sở liên kết hai hay nhiều phán đoán đơnLà phán đoán được tạo thành nhờ liên kết hai hay nhiều phán đoán đơn bởi các liên từ lôgic ( Các phép toán lôgic)

3.2 Các loại phán đoán phức

Căn cứ phân loại: các phép toán lôgic dùng để liên kết các phán đoán đơnCác loại phán đoán phức:Phán đoán liên kết ( Php hội: ʌ): là phán đoán phức được tạo thành từ các phán đoán đơn nhờ liên từ logic "Và"ʌPhán đoán phân liệt ( Phép tuyển V): là phán đoán phức được tạo thành từ các phán đoán đơn nhờ liên từ logic "Hoặc"VPhán đoán có điều kiện ( Phép kéo theo →):là phán đoán phức được tạo thành từ các phán đoán đơn nhờ liên từ logic "Nếu ... thì ...."Phán đoán tương đương ( Phép tương đương ↔):là phán đoán phức được tạo thành từ các phán đoán đơn nhờ liên từ logic "khi và chỉ khi"Phán đoán phủ định ( Phép phủ định)ā:Phủ định phán đoán đơnPhủ định phán đoán phức