LỄ ĐĂNG KHOA LÀ GÌ

anhhung.mobi là website công cụ đặt tên, giúp bạn chọn tên hay cho bé, đặt tên hay cho công ty. Ngoài ra còn có chức năng đặt tên nick name hay nữa. Đối với những họ tên có trong tiếng Trung và họ tên tiếng Hàn chúng tôi cũng gợi ý cho bạn. Mong bạn tìm tên hay với anhhung.mobi nhé!


Ý nghĩa tên Lễ Đăng Khoa

Cùng xem tên Lễ Đăng Khoa có ý nghĩa gì trong bài viết này nhé. Những chữ nào có trong từ Hán Việt sẽ được giải nghĩa bổ sung thêm theo ý Hán Việt. Hiện nay, có 2 người thích tên này..

Bạn đang xem: Lễ đăng khoa là gì


LỄSELECT * FROM hanviet where hHan = "lễ" or hHan like "%, lễ" or hHan like "%, lễ,%";澧 có 16 nét, bộ THỦY (nước)礼 có 5 nét, bộ THỊ (KỲ) (chỉ thị; thần đất)禮 có 18 nét, bộ THỊ (KỲ) (chỉ thị; thần đất)醴 có 20 nét, bộ DẬU (một trong 12 địa chi)鱧 có 24 nét, bộ NGƯ (con cá)鱺 có 30 nét, bộ NGƯ (con cá)鳢 có 21 nét, bộ NGƯ (con cá)
ĐĂNGSELECT * FROM hanviet where hHan = "đăng" or hHan like "%, đăng" or hHan like "%, đăng,%";灯 có 6 nét, bộ HỎA (lửa)燈 có 16 nét, bộ HỎA (lửa)登 có 12 nét, bộ BÁT (gạt ngược lại, trở lại)簦 có 18 nét, bộ TRÚC (tre trúc)豋 có 13 nét, bộ ĐẬU (hạt đậu, cây đậu)
KHOASELECT * FROM hanviet where hHan = "khoa" or hHan like "%, khoa" or hHan like "%, khoa,%";夸 có 6 nét, bộ ĐẠI (to lớn)姱 có 9 nét, bộ NỮ (nữ giới, con gái, đàn bà)科 có 9 nét, bộ HÒA (lúa)稞 có 13 nét, bộ HÒA (lúa)窠 có 13 nét, bộ HUYỆT (hang lỗ)蝌 có 15 nét, bộ TRÙNG (sâu bọ)
LỄ trong chữ Hán viết là 澧 có 16 nét, thuộc bộ thủ THỦY (水 (氵)), bộ thủ này phát âm là shǔi có ý nghĩa là nước. Chữ lễ (澧) này có nghĩa là: (Danh) Sông {Lễ} 澧: (1) Phát nguyên ở Hà Nam. (2) Ở Hồ Nam, chảy vào hồ Động Đình.(Hình) Ngon ngọt.

Thông {lễ} 醴.

Như: {lễ tuyền} 澧泉 suối nước ngọt.ĐĂNG trong chữ Hán viết là 灯 có 6 nét, thuộc bộ thủ HỎA (火(灬)), bộ thủ này phát âm là huǒ có ý nghĩa là lửa. Chữ đăng (灯) này có nghĩa là: Tục dùng như chữ {đăng} 燈.Giản thể của chữ 燈.KHOA trong chữ Hán viết là 夸 có 6 nét, thuộc bộ thủ ĐẠI (大), bộ thủ này phát âm là dà có ý nghĩa là to lớn. Chữ khoa (夸) này có nghĩa là: (Danh) Xa xỉ.

Tuân Tử 荀子: {Quý nhi bất vi khoa, tín nhi bất xử khiêm} 貴而不為夸, 信而不處謙 (Trọng Ni 仲尼) Sang trọng nên không làm ra xa xỉ, tin thật nên không phải cư xử nhún nhường.(Danh) Họ {Khoa}.(Động) Khoác lác, khoe khoang.

Liêu trai chí dị 聊齋志異: {Nhi nãi phồn anh khể kích, đồ khoa phẩm trật chi tôn} 而乃繁纓棨戟, 徒夸品秩之尊 (Tịch Phương Bình 席方平) Thế mà cũng yên đai kiếm kích, chỉ khoe khoang phẩm trật cao sang.(Động) Khen ngợi.

Bì Nhật Hưu 皮日休: {Ngô văn phượng chi quý, Nhân nghĩa diệc túc khoa} 吾聞鳳之貴, 仁義亦足夸 (Tích nghĩa điểu 惜義鳥) Tôi nghe nói chim phượng là quý, Nhân nghĩa cũng đủ để khen ngợi.(Hình) Kiêu căng, tự đại.

Như: {khoa mạn hung kiêu} 夸謾兇驕 kiêu căng ngạo tợn.(Hình) Tốt đẹp.

Hoài Nam Tử 淮南子: {Mạn giáp hạo xỉ, hình khoa cốt giai} 曼頰皓齒, 形夸骨佳 (Tu vụ 脩務) Má hồng răng trắng, hình hài xinh đẹp.(Hình) To, lớn.

Tả Tư 左思: {Ấp ốc long khoa} 邑屋隆夸 (Ngô đô phú 吳都賦) Nhà cao thành lớn.

Giản thể của chữ 誇.
Nguồn trích dẫn từ: Từ Điển Số
Chia sẻ trang này lên:

Tên Lễ Đăng Khoa trong tiếng Trung và tiếng Hàn

Tên Lễ Đăng Khoa trong tiếng Việt có 12 chữ cái. Vậy, trong tiếng Trung và tiếng Hàn thì tên Lễ Đăng Khoa được viết dài hay ngắn nhỉ? Cùng xem diễn giải sau đây nhé:

- Chữ LỄ trong tiếng Trung là 礼(Lǐ).- Chữ ĐĂNG trong tiếng Trung là 登(Dēng ).- Chữ ĐĂNG trong tiếng Trung là 灯(Dēng ).- Chữ KHOA trong tiếng Trung là 科(Kē ).- Chữ KHOA trong tiếng Hàn là 과(Gwa).Tên Lễ Đăng Khoa trong tiếng Trung viết là: 礼登灯科 (Lǐ Dēng Dēng Kē).Tên Lễ Đăng Khoa trong tiếng Trung viết là: 과 (Gwa).

Bạn có bình luận gì về tên này không?


Đặt tên con mệnh Kim năm 2022

Khi đặt tên cho người tuổi Dần, bạn nên dùng các chữ thuộc bộ chữ Vương, Quân, Đại làm gốc, mang hàm ý về sự oai phong, lẫm liệt của chúa sơn lâm.

Những tên gọi thuộc bộ này như: Vương, Quân, Ngọc, Linh, Trân, Châu, Cầm, Đoan, Chương, Ái, Đại, Thiên… sẽ giúp bạn thể hiện hàm ý, mong ước đó. Điều cần chú ý khi đặt tên cho nữ giới tuổi này là tránh dùng chữ Vương, bởi nó thường hàm nghĩa gánh vác, lo toan, không tốt cho nữ.

Dần, Ngọ, Tuất là tam hợp, nên dùng các chữ thuộc bộ Mã, Khuyển làm gốc sẽ khiến chúng tạo ra mối liên hệ tương trợ nhau tốt hơn. Những chữ như: Phùng, Tuấn, Nam, Nhiên, Vi, Kiệt, Hiến, Uy, Thành, Thịnh… rất được ưa dùng để đặt tên cho những người thuộc tuổi Dần.

Các chữ thuộc bộ Mão, Đông như: Đông, Liễu… sẽ mang lại nhiều may mắn và quý nhân phù trợ cho người tuổi Dần mang tên đó.

Tuổi Dần thuộc mệnh Mộc, theo ngũ hành thì Thủy sinh Mộc. Vì vậy, nếu dùng các chữ thuộc bộ Thủy, Băng làm gốc như: Băng, Thủy, Thái, Tuyền, Tuấn, Lâm, Dũng, Triều… cũng sẽ mang lại những điều tốt đẹp cho con bạn.

Hổ là động vật ăn thịt, rất mạnh mẽ. Dùng các chữ thuộc bộ Nhục, Nguyệt, Tâm như: Nguyệt, Hữu, Thanh, Bằng, Tâm, Chí, Trung, Hằng, Huệ, Tình, Tuệ… để làm gốc là biểu thị mong ước người đó sẽ có một cuộc sống no đủ và tâm hồn phong phú.


Thiên cách là yếu tố "trời" ban, là yếu tố tạo hóa, không ảnh hưởng nhiều đến cuộc đời thân chủ, song khi kết hợp với nhân cách sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến thành bại trong sự nghiệp.Tổng số thiên cách tên Lễ Đăng Khoa theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 53. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Không Cát. Có thể đặt tên cho bé nhà bạn được nhưng xin lưu ý rằng cái tên không quyết định tất cả mà còn phụ thuộc vào ngày sinh và giờ sinh, phúc đức cha ông và nền tảng kinh tế gia đình cộng với ý chí nữa.Thiên cách đạt: 3 điểm.


Nhân cách tên Lễ Đăng Khoa


Nhân cách ảnh hưởng chính đến vận số thân chủ trong cả cuộc đời thân chủ, là vận mệnh, tính cách, thể chất, năng lực, sức khỏe, hôn nhân cho gia chủ, là trung tâm điểm của họ tên (Nhân cách bản vận). Muốn dự đoán vận mệnh của người thì nên lưu tâm nhiều tới cách này từ đó có thể phát hiện ra đặc điểm vận mệnh và có thể biết được tính cách, thể chất, năng lực của họ.

Xem thêm: Test Of Control Là Gì - Thử Nghiệm Kiểm Soát (Test Of Control) Là Gì

Tổng số nhân cách tên Lễ Đăng Khoa theo chữ Quốc ngữ thì có số tượng trưng của tên là 17. Theo đó, đây là tên mang Quẻ Cát, có thể sẽ thuận lợi đường tình duyên hơn các tên khác, .Nhân cách đạt: 10 điểm.


Địa cách tên Lễ Đăng Khoa


Người có Địa Cách là số Cát chứng tỏ thuở thiếu niên sẽ được sung sướng và gặp nhiều may mắn và ngược lại. Tuy nhiên, số lý này không có tính chất lâu bền nên nếu tiền vận là Địa Cách là số cát mà các Cách khác là số hung thì vẫn khó đạt được thành công và hạnh phúc về lâu về dài.

Địa cách tên Lễ Đăng Khoa có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 42. Đây là con số mang ý nghĩa Quẻ Không Cát.Địa cách đạt: 3 điểm.


Ngoại cách tên Lễ Đăng Khoa


Ngoại cách tên Lễ Đăng Khoa có số tượng trưng là 35. Đây là con số mang Quẻ Thường.Địa cách đạt: 5 điểm.

Tổng cách tên Lễ Đăng Khoa


Tổng cách tên Lễ Đăng Khoa có tổng số tượng trưng chữ quốc ngữ là 52. Đây là con số mang Quẻ Cát.Tổng cách đạt: 9 điểm.


Kết luận


Bạn đang xem ý nghĩa tên Lễ Đăng Khoa tại Tenhaynhat.com.Tổng điểm cho tên Lễ Đăng Khoa là: 84/100 điểm.

*
tên hay lắm


Chúng tôi mong rằng bạn sẽ tìm được một cái tên ý nghĩa tại đây. Bài viết này mang tính tham khảo và chúng tôi không chịu rủi ro khi áp dụng. Cái tên không nói lên tất cả, nếu thấy hay và bạn cảm thấy ý nghĩa thì chọn đặt. Chứ nếu mà để chắc chắn tên hay 100% thì những người cùng họ cả thế giới này đều cùng một cái tên để được hưởng sung sướng rồi. Cái tên vẫn chỉ là cái tên, hãy lựa chọn tên nào bạn thích nhé, chứ người này nói một câu người kia nói một câu là sau này sẽ chẳng biết đưa ra tên nào đâu.

Thông tin về họ Lễ


(chữ Hán: 黎) là một họ của người Việt Nam và Trung Quốc. Họ Lê phổ biến ở miền nam Trung Quốc (Quảng Đông, Hồng Kông). Họ "Lê" của người Trung Quốc (chữ Hán: 黎; bính âm: Lí) thường được chuyển tự thành Li, Lai hoặc Le, có thể bị nhầm lẫn với họ Lý (chữ Hán: 李; bính âm: Lǐ) cũng được chuyển tự thành Li hoặc Lee.

Chữ 黎 (lê) của họ này nghĩa gốc là "màu đen" (như trong từ "lê dân bách tính" - 黎民百姓, nghĩa là "dân đen trăm họ"), tránh nhầm lẫn với chữ 梨 (lê) có nghĩa là "quả lê", do chữ Quốc ngữ chỉ có thể biểu âm, không biểu nghĩa được như chữ Hán và chữ Nôm.

Nguồn gốc

Tại Trung Quốc có các thuyết sau về nguồn gốc của họ Lê (黎) tại quốc gia này:

Hậu duệ của bộ tộc Cửu Lê.Nước Lê (ngày nay là huyện Lê Thành, địa cấp thị Trường Trị, Sơn Tây, Trung Quốc) là chư hầu của nhà Thương, sau bị Tây Bá hầu Cơ Xương tiêu diệt. Đến khi Chu Vũ Vương thi hành chế độ phong kiến, phong tước cho các hậu duệ của Đế Nghiêu. Hậu duệ của những người cai trị nước Lê được phong tước hầu. Con cháu sau này lấy tên nước làm họ, do đó mà có họ Lê.Giai đoạn Ngũ Hồ loạn Hoa thời kỳ Nam-Bắc triều, những người Tiên Ti di cư từ phương Bắc xuống Trung Nguyên, sau bị Hán hóa và cải họ thành họ Lê. Ngụy thư quan thị chí có viết: "Tố Lê thị hậu cải vi Lê thị".Một chi trong Thất tính công của người Đạo Tạp Tư (Taokas) ở miền tây Đài Loan sau bị Hán hóa, đã giúp đỡ nhà Thanh dẹp yên cuộc nổi dậy của Lâm Sảng Văn nên được Càn Long ban cho họ Lê.

Họ Lê Việt Nam

Người Việt Nam họ Lê nổi tiếng

Tại Việt Nam, họ Lê có tới hai triều đại phong kiến trị vì đất nước. Đó là Nhà Tiền Lê do Lê Đại Hành sáng lập và Nhà Hậu Lê do Lê Thái Tổ sáng lập.

Triều đại phong kiến

Nhà Tiền LêLê Đại Hành.Lê Trung Tông.Lê Long Đĩnh.Nhà Lê SơLê Thái Tổ.Lê Thái Tông.Lê Nhân Tông.Lê Nghi Dân.Lê Thánh Tông.Lê Hiến Tông.Lê Túc Tông.Lê Uy Mục.Lê Tương Dực.Lê Chiêu Tông.Lê Quang Trị.Lê Bảng.Lê Do.Lê Cung Hoàng.Nhà Lê Trung Hưng.Lê Trang Tông.Lê Trung Tông.Lê Anh Tông.Lê Thế Tông.Lê Kính Tông.Lê Thần Tông.Lê Chân Tông.Lê Huyền Tông.Lê Gia Tông.Lê Hy Tông.Lê Dụ Tông.Lê Duệ Tông.Lê Thuần Tông.Lê Ý Tông*Lê Hiển Tông.Lê Chiêu Thống.Các hoàng thân nổi bật:Lê Tư Tề, tước Quốc Vương, Thái tử thời Lê Thái Tổ.Lê Khắc Xương, tước Cung Vương, hoàng tử thứ ba của Lê Thái Tông.Lê Tân, tước Kiến Vương, nhà thơ.Lê Tranh, tước Phúc Vương, nhà thơ.Lê Duy Mật, lãnh tụ khởi nghĩa chống Trịnh.Lê Duy Vĩ, Thái tử thời Lê Hiển Tông.Lê Duy Chỉ, hoàng thân chống Tây Sơn.Hậu phiLê Thị Phất Ngân, Hoàng hậu, Thái hậu nhà Lý, vợ Lý Thái Tổ và mẹ Lý Thái Tông.Nguyên phi Ỷ Lan (tên thật là Lê Thị Yến), vợ vua Lý Thánh Tông, mẹ vua Lý Nhân Tông.Linh Chiếu Thái hậu, hoàng thái hậu nhà Lý, vợ Lý Thần Tông, mẹ đẻ của Lý Anh Tông.Lê Ngọc Hân, Công chúa, con vua Lê Hiển Tông, hoàng hậu của vua Quang Trung.Lê Ngọc Bình, công chúa của vua Lê Hiển Tông, hoàng hậu của vua Cảnh Thịnh, sau làm vợ vua Gia Long.Phi Ánh (Lê Thị Phi Ánh), vợ của vua Bảo Đại.

Quân sự

Lê Thị Hoa, quê Nam Định, nữ tướng thời Hai Bà TrưngLê Ngọc Trinh, quê Vĩnh Phúc, nữ tướng thời Hai Bà TrưngLê Chân, nữ tướng thời Hai Bà Trưng, người có công khai khẩn lập nên vùng đất đời sau phát triển thành thành phố Hải Phòng ngày nay.Lê Cát Bạo, vị tướng nhà Đinh có công giúp Đinh Bộ Lĩnh đánh dẹp 12 sứ quân thế kỷ X.Lê Chương, Lê Du, hai anh em vị tướng nhà Đinh có công giúp Đinh Bộ Lĩnh đánh dẹp 12 sứ quân thế kỷ X.Lê Khai, vị tướng nhà Đinh có công giúp Đinh Bộ Lĩnh đánh dẹp 12 sứ quân thế kỷ X.Lê Xuân Vinh, Lê Luận Nương, hai anh em vị tướng nhà Đinh có công giúp Đinh Bộ Lĩnh đánh dẹp sứ quân Kiều Công Hãn.Lê Phụng Hiểu, tướng thời nhà Lý.Lê Thạch, công thần khởi nghĩa Lam Sơn, cháu gọi Lê Lợi bằng chú.Lê Lai, tướng của Lê Lợi, có công liều mình cứu Lê Lợi.Lê Lộng, khai quốc công thần nhà Hậu LêLê Văn Linh, khai quốc công thần nhà Hậu LêLê Thị Ngọc Lan Vợ Của Lê Xí , Khai Quốc Công Thần Hậu Lê.Lê Thị Ngọc Huyền Con gái Lê Lợi.Lê Văn Long, võ tướng nhà Tây Sơn.Lê Văn Duyệt, công thần thời nhà NguyễnĐội Quyên (Lê Quyên), thủ lĩnh nghĩa quân chống PhápLê Văn Khôi, thủ lĩnh cuộc nổi dậy chống lại nhà Nguyễn ở thành Phiên An.Lê Văn Dũng, Đại tướng, Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội Nhân dân Việt Nam.Lê Trọng Tấn, Đại tướng, Tổng tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam.Lê Minh Xuân Anh Hùng Vũ Trang Nhân Dân ,Cộng Hòa Miền Nam Việt Nam

Quan lại phong kiến

Lê Văn Thịnh: Thủ khoa đầu tiên trong lịch sử thi cử Việt NamLê Ích Mộc, Trạng nguyên Việt NamLê Hiếu Trung, Tư nghiệp quốc tử giám, Bề tôi tiết nghĩaLê Nại, Trạng nguyên Việt NamLê Quýnh, trung thần thời Lê MạtLê Trung Ngọc, tuần phủ Phú Thọ đề xuất ngày Giỗ Tổ Hùng VươngLê Đắc Toàn, Đệ tam giáp đồng Tiến sĩ xuất thân (1652).<1>

Chính trị

Lê Hồng Phong, Tổng bí thư thứ hai của Đảng Cộng sản Đông Dương.Lý Tự Trọng, tên thật là Lê Văn Trọng, chiến sĩ cộng sản trong lịch sử Việt Nam.Lê Duẩn, Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt Nam.Lê Đức Anh, Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam, Chủ tịch nướcCộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.Lê Khả Phiêu, Tổng Bí thư Đảng cộng sản Việt Nam.Lê Hồng Anh, Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Công anViệt Nam, Thường trực Ban Bí thư.Lê Doãn Hợp, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Việt Nam.Lê Phước Thọ, Ủy viên Bộ Chính trị khoá VII.Lê Minh Hoàng, Đại biểu Quốc hội Việt Nam, Giám đốc Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh; bị cáo trong Vụ điện kế điện tử năm 2009.Lê Minh Hương, Thượng tướng, Bộ trưởng Bộ Công an Việt Nam, Ủy viên Bộ Chính trị khóa VIII, IX.Lê Huy Ngọ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.Lê Xuân Tùng, Bí thư Thành ủy Hà Nội, Ủy viên Bộ Chính trị khoá VIII.Lê Đức Thúy, Tiến sĩ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.Lê Thanh Hải, Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh.Lê Vĩnh Tân, Bí thư Tỉnh ủy Đồng Tháp, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp, Phó Trưởng ban Kinh tế Trung ương, Bộ trưởng Bộ Nội vụ.Lê Minh Hoan, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bí thư Tỉnh ủy Đồng ThápLê Quốc Phong, Bí thư Tỉnh ủy Đồng Tháp, Bí thư thứ nhất Trung ương ĐoànLê Văn Hiếu, người Úc gốc Việt, Toàn quyền Tiểu bang Nam Úc.Lê Hải Bình, Vụ trưởng Vụ Thông tin báo chí, Người phát ngôn Bộ Ngoại giao Việt Nam.

Văn học

Lê Trí Viễn, Giáo sư, Nhà giáo Nhân dân

Khoa học

Lê Văn Hưu, nhà sử học đời nhà Trần, tác giả bộ Đại Việt sử ký nay không còn nhưng được sử gia Ngô Sĩ Liên đã dựa vào để soạn bộ Đại Việt sử ký toàn thư.Lê Hữu Trác, tức Hải Thượng Lãn Ông, danh y Việt NamLê Quý Đôn, nhà bác học thời Lê-Trịnh.Lê Văn Thiêm: nhà toán học Việt Nam.Lê Thế Trung, Thiếu tướng Quân đội nhân dân Việt Nam, GS.TSKH, Thầy thuốc nhân dân, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Giám đốc Học viện Quân y, Giám đốc sáng lập Viện Bỏng Quốc gia.Lê Khả Kế, nhà Từ điển học Việt Nam.Lê Văn Lan, Giáo sư sử học.Lê Bá Khánh Trình, nhà toán học Việt Nam.Lê Tự Quốc Thắng, HCV IMO lần thứ 23/1982, Giáo sư tại Viện Công nghệ Georgia, Hoa Kỳ.Lê Hải An, cố thứ trưởng bộ giáo dục và đào tạo

Nghệ thuật

Lê Công Tuấn Anh, diễn viên điện ảnh Việt NamLê Cung Bắc, diễn viên, đạo diễn, Nghệ sĩ ưu túLê Dung, Nghệ sĩ nhân dânQuang Linh (Lê Quang Linh), ca sĩ dòng dân caViệt NamLê Khánh, tên thật là Lê Kim Khánh, nữ diễn viên Việt NamNgân Khánh, tên thật là Lê Ngân Khánh, nữ diễn viên, ca sĩ nhạc trẻ Việt NamMinh Hằng, tên thật là Lê Ngọc Minh Hằng,nữ diễn viên, ca sĩ nhạc trẻ Việt NamTấn Beo, tên thật là Lê Tấn Danh, nam diễn viên hài Việt NamMạc Can, tên thật là Lê Trung Can, nam diễn viên Việt NamNhư Quỳnh, tên thật là Lê Lâm Quỳnh Như, ca sĩ hải ngoại, gốc Quảng TrịHồng Nhung, ca sĩ Việt NamTăng Nhật Tuệ, tên thật là Lê Duy Linh, nam diễn viên, nhạc sĩ Việt NamNgô Kiến Huy, tên thật là Lê Thành Dương, nam ca sĩ, MC, diễn viên Việt NamLê Thị Hà Thu, người mẫu, ca sĩ, Á hậu 1 Hoa hậu Đại dương 2014, đại diện Việt Nam dự thi Hoa hậu Liên lục địa 2015 và Hoa hậu Trái Đất 2017Lê Âu Ngân Anh, giảng viên, Hoa hậu Đại dương 2017, Á hậu 4 Hoa hậu Liên lục địa 2018Quang Lê, tên thật là Lê Hữu Nghị, ca sĩ nhạc trữ tình quê hươngThanh Ngọc , Tên Thật Lê Thanh Ngọc , Diễn Viên , Ca Sĩ Nhạc Trẻ Việt NamAngela Phương Trinh , Tên Thật Lê Ngọc Phương Trinh , Diễn Viên , Ca Sĩ Nhạc Trẻ Việt NamLâm Vỹ Dạ, tên thật là Lê Thị Vỹ Dạ, diễn viên hài kịchLê Huỳnh Thúy Ngân, diễn viên truyền hình, người mẫu, Á hoàng 1 Nữ hoàng trang sức Việt Nam 2009, đại diện Việt Nam dự thi Nữ hoàng Du lịch Quốc tế 2011Lê Thị Kiều Nhi, đạo diễn, nhà sản xuất phimErik, tên thật là Lê Trung Thành, ca sĩ Việt Nam

Thể thao

Lê Hùng Việt Bảo, 2 HCV IMO các năm 2003-2004.Lê Huỳnh Đức, huấn luyện viên bóng đá, cựu danh thủ bóng đá Việt NamLê Công Vinh, cầu thủ bóng đá Việt NamLê Đức Tuấn, huấn luyện viên bóng đáLê Thụy Hải, huấn luyện viên bóng đáLê Quang Liêm, kỳ thủ cờ vua có hệ số elo cao nhất Việt NamCung Lê, võ sĩ gốc Việt ở Hoa Kỳ

Giáo dục

Lê Công Cơ, người sáng lập và là nguyên hiệu trưởng Trường Đại học Duy Tân - Đại học tư thục đầu tiên và lớn nhất miền Trung

Tôn giáo

Giuse Lê Văn Ấn, giám mục tiên khởi Giáo phận Xuân LộcĐa Minh Lê Hữu Cung, nguyên giám mục chính tòaGiáo phận Bùi ChuPhanxicô Xaviê Lê Văn Hồng, nguyên tổng giám mụcTổng giáo phận HuếGiacôbê Lê Văn Mẫn, giám mục được tấn phong một cách bí mật, nguyên giám quản Tông Tòa Tổng giáo phận HuếGiuse Lê Quý Thanh, nguyên giám mục phóGiáo phận Phát DiệmEmmanuel Lê Phong Thuận, nguyên giám mục chính tòa Giáo phận Cần ThơPhaolô Lê Đắc Trọng, nguyên giám mục phụ táTổng giáo phận Hà NộiTađêô Lê Hữu Từ, nguyên đại diện Tông Tòa Phát Diệm

Kinh doanh

Lê Thanh Thản, chủ tịch tập đoàn Mường Thanh

Người Trung Quốc

Lê Nguyên Hồng, tổng thống Cộng hòa Trung Hoa sau Viên Thế KhảiLê Minh, nam ca sĩ, diễn viên Hồng KôngLê Tư, nữ diễn viên Hồng KôngLê Diệu Tường, nam diễn viên Hồng KôngLê Trí Anh, Nhà hoạt động dân chủLê Dân Vỹ, Cha đẻ nền điện ảnh Hồng Kông